Giới thiệu bảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm theo bảng chữ cái

Hiện nay tiếng Anh và tiếng Trung là hai thứ tiếng phổ biến nhất trên thế giới thì tiếng Đức đứng ở vị trí thứ 3 về mức độ phủ sóng của mình, Vì vậy có rất nhiều người theo học thứ tiếng này. Cũng như những ngôn ngữ khác, muốn học tốt tiếng Đức thì chúng ta phải nhớ bảng chữ cái của nó và dưới đây sẽ bảng chữ cái tiếng Đức các bạn cần phải ghi nhớ. Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ hướng dẫn bạn đọc cách phát âm theo bảng chữ cái.

1. Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Đức

So với những thứ tiếng khác thì tiếng Đức không phải là thứ tiếng dễ học nhé các bạn, nhưng ngôn ngữ này lại có bảng chữ cái thuộc vào hệ latinh và tượng thanh nên so với người Việt chúng ta cũng không quá khó khăn lắm. Dưới đây là những điều cơ bản về bảng chữ cái tiếng Đức.

Bảng chữ cái tiếng Đức sẽ có 30 chữ, trong đó: 26 chữ cái là thuộc vào hệ Latinh và đây là những chữ cái rất quen thuộc với người viết mình; có 3 chữ cái thuộc vào những âm bị biến đổi là ä, ü, ö; có một 1 dấu ngoại lệ ß.

2. Cách phát âm theo bảng chữ cái tiếng Đức

Để phát âm được tiếng Đức thì các bạn cần nắm được các nguyên âm và phụ âm của nó theo đúng với bảng chữ cái, dưới đây là những hướng dẫn cách đọc cụ thể. Các bạn hãy tham khảo, để việc học tiếng Đức và phát âm của mình hiệu quả hơn.

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Đức

Đối với tiếng Đức nguyên âm sẽ có 2 loại đó là: nguyên âm đơn và nguyên âm kép. Mỗi dạng nguyên âm sẽ có cách đọc riêng. Trong đó:

Thứ nhất, nguyên âm đơn gồm có 5 nguyên âm là: a, e, i, o, u và ba nguyên âm bị biến đổi là ä, ü, ö. Cách phát âm các nguyên âm như sau: Đối với những nguyên âm i, e, u thì sẽ phát âm gần giống cách phát âm trong tiếng Viết, kéo dài giọng hơn; nguyên âm e thì được phát âm là ê, nguyên âm o sẽ phát âm là ô; nguyên âm biến thể ö phát âm là “ô-ê”, nguyên âm ä phát âm là “a-ê”, nguyên âm ü thì phát âm là “u-ê”.

Thứ hai, nguyên âm kép theo bảng chữ cái tiếng Đức bao gồm có ai (laie); ay (reisr); ei (bayern); ay (speyer); au (laut); eu (europa); äu (häuser); ui (pfui).

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Đức

Cũng giống như nguyên âm, phụ âm trong tiếng Đức cũng bao gồm có phụ âm đơn với phụ âm kép. Trong đó:

Thứ nhất, phụ âm đơn là những chữ cái còn lại trong bảng chữ cái đơn còn lại không phải là nguyên âm, cách phát âm của phụ âm của tiếng Đức thì tương đối giống với tiếng Việt. Chỉ có 3 phụ âm là cách âm sẽ khác như: Phụ âm t sẽ đọc thành te và t thì được phát âm thành th, phần e thì được kéo dài giọng 1 chút để nghe thành ê; phụ âm h phát âm là ha; phụ âm g phát âm thành gê nhưng phần ê thì cần kéo dài như ê trong phụ âm t.

Thứ hai, phụ âm kéo: ch mềm (lächeln); ch cứng (lachen); ck (picken); ng (jung); sch (schwimmen); ss (kuss); sp (spiel); sp (wespe); st (stadt); st (ast).

3. Một số lưu ý cách phát âm theo bảo chữ cái tiếng Đức

Dưới đây là một số lưu ý khi phát âm theo bảng chữ cái tiếng Đức cần phải ghi nhớ, đọc đúng. Nhớ phải phân biệt rõ đâu là nguyên âm, đâu là phụ âm để đọc chính xác nhé các bạn.

Trong đó:

  • Khi ch đứng ở sau những nguyên âm a, o, u, au thì phát âm giống với chữ “kh” ở trong tiếng Việt, nhưng khi đọc thì vòm họng cần nâng cao và bật hơi từ bên trong ra ngoài.
  • Khi ch đứng sau những nguyên âm i, e, ö, eu, ä, ü, äu hoặc là các phụ âm như n, l, r thì cần phải phát âm nhẹ hơn (ch mềm).
  • Khi ng đứng cuối một vần thì phát âm dính liền với chữ cái của phần đó. Ví dụ: Trong từ Singen khi được phát âm sẽ thành Sing-en.
  • Với những từ sp, st khi mà đứng ở đầu dấu (–) dù những từ ngày đứng riêng hay ghép và đứng ở bên trong một từ khác như từ Profisport (Profi-Sport) thì cách phát phát âm sẽ là “schp- hay scht-“ cách phát âm này giống với chữ s ở trong tiếng Việt của chúng ta.
  • Với phụ âm ß sẽ được đọc là εs∂t còn ε thì được phát âm là e, s phát âm là z và ∂ phát âm là ơ.
  • Với phụ âm y sẽ được đọc là ypsilon, bạn có thể hiểu một cách đơn giản y sẽ đọc giống như ü và lúc đọc sẽ trở thành üpsilon
  • Phụ âm v được đọc là fao
  • Phụ âm w được phát âm là ve.
  • Phụ âm r được đọc là εr
  • Phụ âm j được đọc là jot
  • Các bạn nhớ nhé, trong chữ tiếng Đức có một số chữ cái nếu được đi cùng với nhau thì sẽ tạo ra một hợp âm mới.
  • Khi đọc tiếng Đức thì cần phải đọc hết tất cả những chữ cái, không được bỏ sót bất cứ chữ nào và kể cả là âm chết.

4. Kết luận

Như vậy là chúng tôi đã giới thiệu cho bạn đọc về bảng chữ cái tiếng Đức cũng như hướng dẫn các bạn cách phát âm theo bảng chữ cái xong rồi đó, hy vọng đó là những nội dung hay, cần thiết giúp các bạn học tốt tiếng Đức hơn. Tiếng Đức tuy khó học nhưng chỉ cần các bạn thực sự chú ý, học và luyện đọc mỗi ngày sẽ học tốt. Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Post Info